KN.138 – Lập và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

I. KHÁI NIỆM

Khả năng xác định, dự báo và lên kế hoạch cho nhu cầu nguyên vật liệu (NVL) cần thiết trong quá trình sản xuất, đảm bảo cân đối giữa nguồn cung và nhu cầu, tối ưu hóa tồn kho và đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp.

II. THANG ĐO 5 CẤP ĐỘ

1. Cấp độ 1

  • Diễn giải cấp độ: Có kiến thức sơ lược về lập và hoạch định nhu cầu NVL.
  • Diễn giải hành vi: Tính toán được nhu cầu NVL cho các đơn hàng riêng lẻ dựa trên dữ liệu có sẵn. Theo dõi tình trạng tồn kho NVL hiện tại. Báo cáo kịp thời khi phát hiện thiếu hụt NVL. Hiểu và tuân thủ quy trình đặt hàng NVL cơ bản. Hỗ trợ thu thập thông tin về thời gian giao hàng của nhà cung cấp.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá thông qua: Kiểm tra khả năng tính toán nhu cầu NVL cho đơn hàng đơn giản. Yêu cầu báo cáo tình trạng tồn kho. Kiểm tra hiểu biết về quy trình đặt hàng cơ bản. Xem xét khả năng hỗ trợ thu thập thông tin từ nhà cung cấp.

2. Cấp độ 2

  • Diễn giải cấp độ: Có kiến thức cơ bản và thực hiện tương đối thuần thục việc lập và hoạch định nhu cầu NVL.
  • Diễn giải hành vi: Tính toán được nhu cầu NVL theo kế hoạch sản xuất tuần. Xây dựng kế hoạch cung ứng NVL theo kế hoạch sản xuất tháng. Theo dõi và yêu cầu điều chỉnh tiến độ nhập kho NVL. Xác định được mức tồn kho tối thiểu cho một số NVL chính. Phối hợp với bộ phận sản xuất để cập nhật thông tin về nhu cầu NVL.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá thông qua: Yêu cầu lập kế hoạch cung ứng NVL cho một tháng sản xuất cụ thể. Kiểm tra khả năng theo dõi và điều chỉnh tiến độ nhập kho. Yêu cầu xác định mức tồn kho tối thiểu cho một số NVL. Đánh giá mức độ phối hợp với bộ phận sản xuất.

3. Cấp độ 3

  • Diễn giải cấp độ: Có kiến thức bài bản và thực hiện thuần thục việc lập và hoạch định nhu cầu NVL.
  • Diễn giải hành vi: Lập được kế hoạch cung ứng NVL đảm bảo kế hoạch sản xuất tháng và các tháng tiếp theo. Xác định được thời gian giao hàng (leadtime) cho đa số NVL. Duy trì mức tồn kho hợp lý dựa trên dữ liệu lịch sử và dự báo. Đề xuất được phương án tối ưu hóa đơn hàng NVL. Phân tích được xu hướng biến động nhu cầu NVL theo mùa vụ.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá thông qua: Xem xét kế hoạch cung ứng NVL dài hạn. Kiểm tra việc xác định leadtime cho nhiều loại NVL. Yêu cầu phân tích và đề xuất phương án tối ưu hóa đơn hàng. Đánh giá khả năng phân tích xu hướng biến động nhu cầu NVL.

4. Cấp độ 4

  • Diễn giải cấp độ: Có kiến thức chuyên sâu, thực hiện thuần thục và có khả năng hướng dẫn người khác về lập và hoạch định nhu cầu NVL.
  • Diễn giải hành vi: Quản lý được kế hoạch cung ứng NVL, tính toán được kế hoạch theo sự biến động trong năm. Xây dựng và điều chỉnh được mức tồn kho tối thiểu cho toàn bộ danh mục NVL. Phát triển được các chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý NVL. Hướng dẫn và đào tạo được nhân viên về quy trình lập kế hoạch NVL. Đề xuất được các cải tiến trong quy trình quản lý NVL.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá thông qua: Xem xét kế hoạch cung ứng NVL năm có tính đến biến động. Kiểm tra hệ thống quản lý tồn kho tối thiểu. Đánh giá các chỉ số quản lý NVL được phát triển. Lấy ý kiến phản hồi từ nhân viên được đào tạo. Xem xét các đề xuất cải tiến quy trình.

5. Cấp độ 5

  • Diễn giải cấp độ: Có kiến thức chuyên sâu, sáng tạo trong lập và hoạch định nhu cầu NVL, tạo ra tầm ảnh hưởng lớn.
  • Diễn giải hành vi: Xây dựng được chiến lược quản lý NVL dài hạn, tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Phát triển được mô hình dự báo nhu cầu NVL chính xác và linh hoạt. Thiết lập được hệ thống quản lý NVL theo phương thức JIT (Just-In-Time). Tạo dựng được mối quan hệ chiến lược với các nhà cung cấp chính. Đóng góp vào việc xây dựng chiến lược sản xuất và kinh doanh của công ty dựa trên hiểu biết sâu sắc về quản lý NVL.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá thông qua: Xem xét chiến lược quản lý NVL dài hạn. Đánh giá độ chính xác của mô hình dự báo nhu cầu NVL. Kiểm tra việc triển khai hệ thống JIT. Đánh giá mối quan hệ với các nhà cung cấp chiến lược. Xem xét đóng góp vào chiến lược kinh doanh tổng thể của công ty.