KN.111 – Kỹ năng thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu

I. KHÁI NIỆM

Kỹ năng thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu là khả thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm theo quy trình, phương pháp đã được thiết kế sẵn, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn phòng thí nghiệm, tiêu chuẩn GLP và các yêu cầu về độ chính xác, tin cậy của kết quả thí nghiệm trong ngành dược phẩm.

II. THANG ĐO 5 CẤP ĐỘ

1. Cấp độ 1

  • Diễn giải cấp độ: Có kiến thức cơ bản về thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu dưới sự hướng dẫn.
  • Diễn giải hành vi: Thực hiện được các thao tác cơ bản trong phòng thí nghiệm. Sử dụng được các thiết bị phòng thí nghiệm đơn giản theo hướng dẫn. Ghi chép được nhật ký thí nghiệm theo mẫu. Tuân thủ được các quy định an toàn cơ bản trong phòng thí nghiệm. Báo cáo được các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện thí nghiệm.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng cơ bản về thao tác trong phòng thí nghiệm. Quan sát cách thực hiện các thao tác đơn giản. Kiểm tra sổ tay thí nghiệm.

2. Cấp độ 2

  • Diễn giải cấp độ: Thực hiện được các thí nghiệm nghiên cứu theo quy trình một cách tương đối thuần thục.
  • Diễn giải hành vi: Thực hiện được các thí nghiệm theo quy trình chi tiết. Sử dụng thành thạo các thiết bị phân tích cơ bản. Ghi chép đầy đủ số liệu thí nghiệm theo yêu cầu. Xử lý được các tình huống phát sinh đơn giản trong quá trình thí nghiệm. Lập được báo cáo kết quả thí nghiệm theo mẫu.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá thông qua việc quan sát thực hiện các thí nghiệm theo quy trình. Kiểm tra độ chính xác của kết quả thí nghiệm. Xem xét chất lượng báo cáo kết quả.

3. Cấp độ 3

  • Diễn giải cấp độ: Thực hiện thuần thục và chủ động các thí nghiệm nghiên cứu.
  • Diễn giải hành vi: Thực hiện thành thạo và chính xác các thí nghiệm phức tạp. Sử dụng thành thạo các thiết bị phân tích chuyên sâu. Phát hiện và xử lý được các sai số trong quá trình thí nghiệm. Đảm bảo được chất lượng kết quả thí nghiệm. Lập được báo cáo thí nghiệm chi tiết và chuyên nghiệp.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá thông qua việc xem xét khả năng thực hiện các thí nghiệm phức tạp. Kiểm tra khả năng xử lý các tình huống phát sinh. Đánh giá chất lượng và độ tin cậy của kết quả thí nghiệm.

4. Cấp độ 4

  • Diễn giải cấp độ: Thực hiện thành thạo và đào tạo được người khác về các thí nghiệm nghiên cứu.
  • Diễn giải hành vi: Thiết kế và quản lý được các quy trình thực hiện thí nghiệm. Đào tạo được đồng nghiệp về kỹ thuật thí nghiệm. Đánh giá được chất lượng và độ tin cậy của kết quả thí nghiệm. Phát triển được các quy trình thao tác chuẩn mới. Tối ưu hóa được quy trình thí nghiệm hiện có.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá ở cấp độ 3 và đánh giá thêm khả năng đào tạo, hướng dẫn người khác. Xem xét các quy trình thí nghiệm được phát triển. Đánh giá việc tối ưu hóa quy trình.

5. Cấp độ 5

  • Diễn giải cấp độ: Sáng tạo và phát triển các quy trình thí nghiệm mới, có tầm ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực.
  • Diễn giải hành vi: Phát triển được các phương pháp thí nghiệm mới có tính đột phá. Đề xuất được cải tiến quy trình thí nghiệm mang tính sáng tạo. Đạt được các tiêu chuẩn quốc tế trong thực hiện thí nghiệm. Đóng góp vào việc phát triển các tiêu chuẩn thí nghiệm mới cho ngành dược. Hướng dẫn được các chuyên gia trong và ngoài tổ chức.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá ở cấp độ 4. Xem xét các phương pháp thí nghiệm mới được phát triển. Đánh giá tác động và tầm ảnh hưởng của các cải tiến trong lĩnh vực. Kiểm tra khả năng lãnh đạo nhóm nghiên cứu.