KN.121 – Kỹ năng tự vệ cơ bản

I. KHÁI NIỆM

Kỹ năng tự vệ cơ bản là Khả năng nhận biết, phòng tránh và ứng phó với các tình huống nguy hiểm hoặc đe dọa đến an toàn cá nhân trong môi trường làm việc và đời sống, sử dụng các kỹ thuật phòng vệ và giải quyết xung đột một cách hiệu quả, đồng thời duy trì sự bình tĩnh và kiểm soát tình huống.

II. THANG ĐO 5 CẤP ĐỘ

1. Cấp độ 1

  • Diễn giải cấp độ: Hiểu biết sơ lược về kỹ năng tự vệ cơ bản.
  • Diễn giải hành vi: Nhận biết được các tình huống nguy hiểm cơ bản trong môi trường làm việc. Hiểu được tầm quan trọng của việc duy trì cảnh giác. Biết cách gọi hỗ trợ khi gặp tình huống khẩn cấp. Thực hiện được các động tác tự vệ đơn giản. Tuân thủ các quy tắc an toàn cơ bản tại nơi làm việc.
  • Hướng dẫn đánh giá: Kiểm tra khả năng nhận biết tình huống nguy hiểm cơ bản. Đánh giá mức độ hiểu biết về tầm quan trọng của cảnh giác. Kiểm tra kỹ năng gọi hỗ trợ khẩn cấp. Quan sát thực hiện động tác tự vệ đơn giản. Đánh giá việc tuân thủ quy tắc an toàn cơ bản.

2. Cấp độ 2

  • Diễn giải cấp độ: Thực hiện tương đối thuần thục các kỹ năng tự vệ cơ bản.
  • Diễn giải hành vi: Đánh giá được mức độ rủi ro của các tình huống khác nhau. Áp dụng được các biện pháp phòng ngừa cơ bản để tránh nguy hiểm. Thực hiện được các kỹ thuật thoát thân đơn giản. Sử dụng được ngôn ngữ cơ thể để răn đe kẻ tấn công tiềm tàng. Biết cách sử dụng các vật dụng xung quanh để tự vệ.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá khả năng đánh giá mức độ rủi ro. Kiểm tra việc áp dụng biện pháp phòng ngừa cơ bản. Quan sát kỹ thuật thoát thân đơn giản. Đánh giá việc sử dụng ngôn ngữ cơ thể răn đe. Kiểm tra khả năng sử dụng vật dụng để tự vệ.

3. Cấp độ 3

  • Diễn giải cấp độ: Thực hiện thuần thục các kỹ năng tự vệ.
  • Diễn giải hành vi: Phân tích được các yếu tố nguy cơ trong môi trường xung quanh. Áp dụng linh hoạt các kỹ thuật tự vệ phù hợp với tình huống. Xử lý được các tình huống xung đột bằng kỹ năng giao tiếp và đàm phán. Duy trì được sự bình tĩnh và kiểm soát cảm xúc trong tình huống căng thẳng. Hướng dẫn được đồng nghiệp về các biện pháp an toàn cơ bản.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá khả năng phân tích yếu tố nguy cơ. Kiểm tra việc áp dụng linh hoạt kỹ thuật tự vệ. Đánh giá kỹ năng xử lý xung đột bằng giao tiếp. Quan sát khả năng kiểm soát cảm xúc. Kiểm tra việc hướng dẫn đồng nghiệp về an toàn.

4. Cấp độ 4

  • Diễn giải cấp độ: Thuần thục, hướng dẫn được người khác về kỹ năng tự vệ.
  • Diễn giải hành vi: Xây dựng được kế hoạch an ninh toàn diện cho môi trường làm việc. Hướng dẫn và đào tạo được nhân viên về kỹ năng tự vệ và xử lý tình huống khẩn cấp. Phát triển được các chiến lược giải quyết xung đột hiệu quả. Đánh giá và cải thiện được các quy trình an toàn trong tổ chức. Xử lý được các tình huống phức tạp liên quan đến an ninh và an toàn.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá chất lượng kế hoạch an ninh tổng thể. Kiểm tra hiệu quả đào tạo nhân viên về tự vệ. Xem xét chiến lược giải quyết xung đột. Đánh giá việc cải thiện quy trình an toàn. Kiểm tra khả năng xử lý tình huống phức tạp.

5. Cấp độ 5

  • Diễn giải cấp độ: Sáng tạo, cải tiến phương pháp tự vệ, có tầm ảnh hưởng lớn.
  • Diễn giải hành vi: Phát triển được các phương pháp và kỹ thuật tự vệ sáng tạo, phù hợp với đặc thù ngành dược. Xây dựng được văn hóa an toàn và tự vệ trong toàn tổ chức. Tạo ra các chương trình đào tạo tự vệ có tác động lớn đến cộng đồng.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá tính sáng tạo của phương pháp tự vệ mới. Xem xét mức độ xây dựng văn hóa an toàn. Đánh giá tác động của chương trình đào tạo tự vệ.