KN.19 – Kỹ năng đổi mới, sáng tạo

I. KHÁI NIỆM

Kỹ năng đổi mới, sáng tạo là khả năng tư duy đột phá, phát triển ý tưởng, giải pháp, quy trình mới và áp dụng những cách tiếp cận khác biệt nhằm cải tiến sản phẩm, phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

II. THANG ĐO 5 CẤP ĐỘ

1. Cấp độ 1

  • Diễn giải cấp độ: Nhận thức được tầm quan trọng của sự sáng tạo trong công việc.
  • Diễn giải hành vi: Nhận ra nhu cầu cần có cách tiếp cận mới trong công việc. Lắng nghe và ghi nhận ý kiến sáng tạo từ đồng nghiệp. Thể hiện sự tò mò và quan tâm đến các phương pháp làm việc mới. Sẵn sàng thử nghiệm các cách làm khác khi được gợi ý. Cởi mở với những ý tưởng khác biệt từ người khác.
  • Hướng dẫn đánh giá: Quan sát khả năng nhận biết nhu cầu đổi mới. Đánh giá mức độ cởi mở với ý tưởng mới. Kiểm tra thái độ tò mò và sẵn sàng học hỏi. Ghi nhận phản ứng khi được gợi ý thử cách làm mới. Xem xét khả năng lắng nghe ý kiến sáng tạo từ người khác.

2. Cấp độ 2

  • Diễn giải cấp độ: Thể hiện sự sáng tạo ở mức cơ bản trong công việc hàng ngày.
  • Diễn giải hành vi: Đề xuất ý tưởng sáng tạo đơn giản để cải thiện công việc hàng ngày. Áp dụng tư duy linh hoạt khi giải quyết vấn đề thông thường. Chủ động tìm kiếm thông tin và xu hướng mới trong lĩnh vực công việc. Cởi mở với những ý tưởng khác biệt từ người khác. Thử nghiệm các phương pháp làm việc mới một cách có chủ đích.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá số lượng và chất lượng ý tưởng sáng tạo được đề xuất. Kiểm tra khả năng áp dụng tư duy linh hoạt trong công việc. Xem xét nỗ lực tìm kiếm thông tin và xu hướng mới. Xem xét khả năng lắng nghe ý kiến sáng tạo từ người khác. Đánh giá mức độ chủ động trong việc thử nghiệm phương pháp mới.

3. Cấp độ 3

  • Diễn giải cấp độ: Chủ động đề xuất và áp dụng ý tưởng sáng tạo trong phạm vi công việc.
  • Diễn giải hành vi: Đề xuất ý tưởng sáng tạo đơn giản để cải thiện công việc của cá nhân và nhóm. Cải tiến quy trình làm việc hiện tại để nâng cao hiệu quả. Kết hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực để tạo ra ý tưởng mới. Khuyến khích và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc đổi mới sáng tạo. Đánh giá và lựa chọn ý tưởng sáng tạo có tiềm năng áp dụng thực tế.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá hiệu quả của các giải pháp sáng tạo được áp dụng. Kiểm tra các cải tiến quy trình đã thực hiện. Xem xét khả năng kết hợp kiến thức đa lĩnh vực. Đánh giá mức độ hỗ trợ và khuyến khích sáng tạo trong nhóm. Kiểm tra quy trình đánh giá và lựa chọn ý tưởng sáng tạo.

4. Cấp độ 4

  • Diễn giải cấp độ: Thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo trong tổ chức và hướng dẫn người khác.
  • Diễn giải hành vi: Cải tiến quy trình làm việc hiện tại để nâng cao hiệu quả. Xây dựng môi trường làm việc thúc đẩy sự sáng tạo trong nhóm và bộ phận. Tổ chức các hoạt động brainstorming và workshop để kích thích tư duy sáng tạo. Phát triển và triển khai các sáng kiến đổi mới có tác động lớn đến hiệu quả công việc. Huấn luyện và hướng dẫn nhân viên về các kỹ thuật tư duy sáng tạo.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá hiệu quả của các biện pháp cải tiến đã được áp dụng. Đánh giá môi trường làm việc sáng tạo được xây dựng. Xem xét tác động của các sáng kiến đổi mới được triển khai. Đánh giá hiệu quả của việc huấn luyện kỹ năng sáng tạo cho nhân viên.

5. Cấp độ 5

  • Diễn giải cấp độ: Tạo ra những đột phá sáng tạo có tầm ảnh hưởng lớn đến tổ chức.
  • Diễn giải hành vi: Định hình tầm nhìn và chiến lược đổi mới sáng tạo cho toàn tổ chức. Tạo ra những đột phá có tính cách mạng trong sản phẩm, dịch vụ hoặc quy trình. Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo bền vững trong toàn tổ chức. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược để thúc đẩy sáng tạo và đổi mới. Xây dựng hệ thống đánh giá và khen thưởng cho các ý tưởng sáng tạo xuất sắc.
  • Hướng dẫn đánh giá: Đánh giá tầm nhìn và chiến lược đổi mới sáng tạo của tổ chức. Xem xét tác động của các đột phá sáng tạo đối với tổ chức và ngành. Đánh giá văn hóa đổi mới sáng tạo trong toàn tổ chức. Kiểm tra hiệu quả của các quan hệ đối tác về đổi mới sáng tạo. Xem xét hiệu quả của hệ thống đánh giá và khen thưởng được xây dựng.